- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T- Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:188/2018/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 02 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 238/2018/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương. Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Lê Minh T, sinh ngày 26/9/2011 cho anh Lê Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung là Lê Phúc A, sinh ngày 01/8/2013 cho chị Nguyễn Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Anh T và chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tù nguyÖn chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (mét tr¨m năm mươi ngh×n) đồng, được đối trõ sè tiÒn 300.000 ®ång tạm ứng án phí đã nép theo Biªn lai thu tiÒn sè: AA/2017/0001709 ngµy 20/6/2018 của Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kinh M«n. Chị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn hoàn trả lại cho chị T số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kinh Môn; - Chi cục THADS huyện Kinh Môn; - UBND xã Thất Hùng, huyện Kinh Môn; - Lưu: hồ sơ vụ án; tại TAND huyện Kinh Môn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nguyệt |