vanban.org

Quyết định 188/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn S và chị Lý Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Dương Văn S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai người con chung là cháu Dương Gia L, sinh ngày 09 tháng 11 năm 2012 và cháu Dương Gia H, sinh ngày 22 tháng 10 năm 2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Văn S và Lý Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn S và chị Lý Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 188/2018/QĐST-HNGĐHàm Yên, ngày 25 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 190/2018/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 9 năm 2018, giữa:

Anh Dƣơng Văn S, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện T, tỉnh Bắc Giang.

Chị Lý Thị L, sinh năm 1989.

Nơi ĐKKHTT: Thôn T, xã S, huyện T, tỉnh Bắc Giang.

Chỗ ở hiện nay: Thôn X, xã B, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn S và chị Lý Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Dương Văn S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai người con chung là cháu Dương Gia L, sinh ngày 09 tháng 11 năm 2012 và cháu Dương Gia H, sinh ngày 22 tháng 10 năm 2014.

Chị Lý Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Dương Văn S. Chị Lý Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Anh Dương Văn S và chị Lý Thị L cùng xác định không có, nên không cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về tài sản cho vay và tài sản vay nợ chung: Anh Dương Văn S và chị Lý Thị L cùng xác định không có, nên không yêu cầu Toà án giải quyết khi ly hôn.

- Về án phí: Anh Dương Văn S phải chịu tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số No 0006212 ngày 17/9/2018, của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho anh Dương Văn S số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Lý Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ