vanban.org

Quyết định 188/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Bùi Văn K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông K cùng thuận tình ly hôn; Về con: Bà H và ông K không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Bùi Văn K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 188/2017/QĐST-HNGĐHải An, ngày 09 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 197/2017/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 10 năm 2017, giữa người yêu cầu:

- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1957; địa chỉ: Số 12 Lô D, đường T, phường B, quận H, thành phố Hải Phòng.

- Ông Bùi Văn K, sinh năm 1945; địa chỉ: Số 11, Lô 124, đường, phường B, quận H, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Bùi Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông K cùng thuận tình ly hôn;

- Về con: Bà H và ông K không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà H và ông K cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về lệ phí: Bà H và ông K được miễn nộp tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội. Bà H và ông K mỗi người đã nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiềm tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0006620 và 0006619 ngày 06/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố Hải Phòng. Trả lại cho bà H và ông K mỗi người 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ