- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thu P xin ly hôn anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu P và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188 /2017/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 04 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 279/2017/TLST – HNGĐ ngày 08/11/2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu P – sinh năm 1994 HKTT: Xóm S, thôn H, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Nơi ở hiện nay: Thôn R, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T – sinh năm 1992 HKTT: Xóm S, thôn H, xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55; điều 57; điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện ly hôn và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu P và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Thu P và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. * Con chung: Chị Nguyễn Thị Thu P và anh Nguyễn Văn T xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Nhật Phương L sinh ngày 03/7/2014. Ly hôn, chị P anh T thống nhất thỏa thuận anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là cháu Nguyễn Nhật Phương L. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị P, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị P có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị thực hiện quyền này. * Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác: Chị Nguyễn Thị Thu P và anh Nguyễn Văn T xác nhận không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết. * Án phí: Chị Nguyễn Thị Thu P tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số: AA/2012/04754 ngày 08/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Chị P đã nộp đủ án phí. Hoàn trả chị P 150.000đồng dự phí đã nộp theo biên lai số AA/2012/04754 ngày 08/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Việt Yên; - THADS huyện Việt Yên; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lƣơng Thị Thanh Quyên |