- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Anh T và chị Lê Thị Ngọc B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188/2017/QĐST-HNGĐ | Tp. Ninh Bình, ngày 30 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 328/ 2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Anh T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Phố Y, thị trấn Th, huyện M, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Chị Lê Thị Ngọc B, sinh năm 1983 Địa chỉ: Đường Đ, phường Th, thành phố B, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 6; Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Anh T và chị Lê Thị Ngọc B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Việc nuôi con: Chị Lê Thị Ngọc B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Duy A, sinh ngày 13/11/2008. Anh Hoàng Anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Lê Thị Ngọc B theo định kỳ hàng tháng, số tiền cấp dưỡng mỗi tháng là 1.000.000đồng (Một triệu đồng); thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2018 cho đến khi con chung của anh, chị thành niên tự lập được cuộc sống. Anh Hoàng Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn.
2.2. Về án phí: Anh Hoàng Anh T chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm (Về ly hôn) 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm (Về cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ) 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí anh T phải chịu là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (Về ly hôn) anh Hoàng Anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Ninh Bình, theo biên lai thu số AA/2016/0000781 ngày 14/11/2017. Anh Hoàng Anh T đã nộp đủ án phí.
3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền, người phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, theo mức lãi suất 10%/năm quy định tại điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 3 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | ( Đã ký) Nguyễn Anh Tuấn |