- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 217/2017/TLST-HNGĐ ngày 12/10/2017"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Trương Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 188 /2017/QĐST-HNGĐ | Diễn Châu, ngày 09 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 217/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Xóm P, xã K, huyện D, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1992. Địa chỉ: Xóm P, xã K, huyện D, tỉnh Nghệ An
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Trương Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Bùi Văn T và chị Trương Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Bùi Thị T sinh ngày 01/3/2010, Bùi Thị Huyền T, sinh ngày 28/8/2011 cho anh Bùi Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung là Bùi Thị H, sinh ngày 24/11/2012 cho chị Trương Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Bùi Văn T và chị Trương Thị H do không ai yêu cầu. Anh T và chị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về quan hệ tài sản: Anh Bùi Văn T và chị Trương Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết quan hệ tài sản chung của vợ chồng.
- Về án phí: Anh Bùi Văn T thống nhất thỏa thuận chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng anh T đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu theo biên lai thu số 0004284 ngày 12/10/2017. Hoàn trả cho anh T 150.000đ tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSDC - THADC - TAND Tỉnh - Các đương sự - Lưu HS,VP - UBND xã K | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thế Kỷ |