vanban.org

Quyết định 1871/2022/QĐST-HC — Hành chính

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 11/10/2022 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 63/2019/TLST-HC ngày 12/4/2019 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính”, giữa:

Người khởi kiện: Ông Hồ T, sinh năm 1929; Địa chỉ: 10 C, Thành phố R, tỉnh K. Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1958; Địa chỉ: 175 N, Phường S, quận B, Thành phố H. Người bị kiện: 1/. Bộ trưởng Bộ X. Địa chỉ: 37 L, quận H, Thành phố Hà Nội. 2/ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố H Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Hồ T - Bộ trưởng Bộ X, UBND TP H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 63/2019/TLST-HC ngày 12/4/2019 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính; Điều 38 Luật tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1871/2022/QĐST-HCThành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Luật tố tụng hành chính; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 63/2019/TLST-HC ngày 12/4/2019. Xét thấy ngày 03/10/2022, người khởi kiện ông Hồ T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc rút đơn khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 143 của Luật Tố tụng hành chính năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 63/2019/TLST-HC ngày 12/4/2019 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính”, giữa:

- Người khởi kiện: Ông Hồ T, sinh năm 1929; Địa chỉ: 10 C, Thành phố R, tỉnh K. Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1958; Địa chỉ: 175 N, Phường S, quận B, Thành phố H.

- Người bị kiện: 1/. Bộ trưởng Bộ X. Địa chỉ: 37 L, quận H, Thành phố Hà Nội. 2/ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Thành phố H Địa chỉ: 86 L, Phường B, Quận M, Thành phố H 3/. Ủy ban nhân dân Thành phố H Địa chỉ: 86 L, Phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Ông Phan Văn M– Chủ tịch. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Nguyễn Thị Vĩnh T – Phó trưởng Phòng Quản lý nhà và công sở thuộc Sở Xây dựng Thành phố H 4/. Ủy ban nhân dân Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ: 107 C, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện hợp pháp của Ủy ban nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh: Ông Ngô Thành L – Chủ tịch. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Ủy ban nhân dân Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh: 1/. Ông Bùi Trọng S – Trường phòng Tư pháp Quận S. 2/. Ông Nguyễn Vĩnh N – Phó Trưởng phòng quản lý đô thị Quận S. 3/. Ông Nguyễn Thanh P – Phó Trưởng Tài nguyên và môi trường Quận S

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Ông Trương Thanh P, sinh năm 1953 Địa chỉ: 92 H, Phường S, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Bà Phạm Thị Ngọc M, sinh năm 1957 Địa chỉ: 75 T, Phường M, Thành phố M, tỉnh T. Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Vũ P, sinh năm 1987. Địa chỉ: 136 N, Phường B, quận P, Thành phố H. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông P và bà M: Bà Mai Ngọc H – Luật sư Văn phòng Luật sư Mai Ngọc H thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: 25 đường số B C, Phường H, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1 Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án đó, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật Tố tụng hành chính và trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2.2 Hoàn trả lại cho ông Hồ T số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0015193 ngày 05/4/2019 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật Tố tụng hành chính.

Cỡ chữ