- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tùng L và Lê Thị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tùng L và chị Lê Thị G.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2021/QĐST-HNGĐCẩm | Cẩm Phả, ngày 21 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 193/2021/TLST-HNGĐ ngày 01tháng 6 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tùng L; Sinh năm: 1989;
Nghề nghiệp: Công nhân.
Nơi ĐKNKTT: Xóm H, thôn T, xã D, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Chỗ ở hiện nay: Tổ 2, khu 3, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Chị Lê Thị G; Sinh năm: 1993;
Nghề nghiệp: Giáo viên.
Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: Xóm H, thôn T, xã D, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tùng L và chị Lê Thị G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tùng L và chị Lê Thị G cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Tùng L và chị Lê Thị G có 02 con chung là Nguyễn Công T, sinh ngày 26/03/2017 và Nguyễn Công Th, sinh ngày 10/6/2018. Anh Nguyễn Tùng L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Công T cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị G là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Công Th cho đến khi đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Tùng L và chị Lê Thị G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tùng L và chị Lê Thị G không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Nguyễn Tùng L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà mà anh L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005886 ngày 27/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Trả lại cho anh Nguyễn Tùng L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP. Cẩm Phả; - Chi cục THADS TP. Cẩm Phả; - UBND xã D - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Đặng Thị Minh Ngà |