vanban.org

Quyết định 187/2026/QĐST-HNGD — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trí T và chị Mùi Thị B thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Trí T và chị Mùi Thị B có 02 con chung là cháu Trần Tuấn A (nam), sinh ngày 15/10/2020; cháu Trần Thị Thanh T1 (nữ), sinh ngày 12/01/2023. Ly hôn giao cả hai cháu Tuấn A và cháu Thanh T1 cho anh T trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Trí T - Mùi Thị B - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU VỰC 4 - THANH HOÁ
Số: 187/2026/QĐST-HNGD
Thanh Hoá, ngày 25 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình 2014.

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 271/2026/TLST-VHNGĐ ngày 04/6/2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/. Anh Trần Trí T, sinh năm 1990

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

2/. Chị Mùi Thị B, sinh năm 1997

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố H, phường S, tỉnh Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trí T và chị Mùi Thị B kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương, đăng ký kết hôn tại xã T, huyện M, tỉnh Sơn La (cũ) vào ngày 30/5/2019 (nay là xã T, tỉnh Sơn La). Sau khi cưới cuộc sống vợ chồng hạnh phúc vui vẻ được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không còn hợp nhau, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, không quan tâm nhau. Nay anh chị không còn tình cảm với nhau, hôn nhân không thể hàn gắn được nữa, nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy tình cảm vợ chồng của anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Việc thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014. [2]. Về con chung: Anh T, chị B có 02 con chung là cháu Trần Tuấn A (nam), sinh ngày 15/10/2020; cháu Trần Thị Thanh T1 (nữ), sinh ngày 12/01/2023. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cả hai cháu Tuấn A và Thanh T1 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên. Chị B không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Sự thỏa thuận của anh chị về người nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, xét thấy nên chấp nhận là đúng với quy định tại Điều 58, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình.

[3]. Về tài sản, công nợ chung: Anh, chị thống nhất không yêu cầu giải quyết.

[4]. Về lệ phí: Anh T, chị B thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Anh, chị thỏa thuận anh Trần Trí T nộp tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có ai thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trí T và chị Mùi Thị B thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Trần Trí T và chị Mùi Thị B có 02 con chung là cháu Trần Tuấn A (nam), sinh ngày 15/10/2020; cháu Trần Thị Thanh T1 (nữ), sinh ngày 12/01/2023. Ly hôn giao cả hai cháu Tuấn A và cháu Thanh T1 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên. Chị B không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

Về tài sản, công nợ chung: Anh T, chị B không yêu cầu giải quyết

2. Về lệ phí: Anh Trần Trí T nộp 300.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh đã nộp theo biên lai số 0004272 ngày 28/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa (anh T đã nộp đủ tiền lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ