vanban.org

Quyết định 187/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Luận và anh Tạ Hiếu Quốc.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Ngô Thị Luận và anh Tạ Hiếu Quốc thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Luận và anh Tạ Hiếu Quốc.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2026 /QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 25 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 327/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Luận, sinh ngày 29/7/1989. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 21/8/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp Vĩnh Hội, xã Hòa Bình, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Tạ Hiếu Quốc, sinh ngày 01/01/1987, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 21/8/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp Vĩnh Hội, xã Hòa Bình, tỉnh Cà Mau

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị Luận và anh Tạ Hiếu Quốc.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Ngô Thị Luận và anh Tạ Hiếu Quốc thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Ngô Thị Luận và anh Tạ Hiếu Quốc có 02 người con chung tên Tạ Gia Huy, sinh ngày 12/11/2010 và Tạ Gia Hân, sinh ngày 23/01/2023. Hiện nay, cháu Tạ Gia Huy, sinh ngày 12/11/2010 và cháu Tạ Gia Hân, sinh ngày 23/01/2023 đang sống cùng với chị Ngô Thị Luận. Sau khi ly hôn, chị Luận và anh Quốc thỏa thuận và thống nhất chị Luận là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai cháu Huy và cháu Hân.

Chị Ngô Thị Luận đang trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục cháu Tạ Gia Huy và cháu Tạ Gia Hân nên được tiếp tục nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục cháu Tạ Gia Huy và cháu Tạ Gia Hân.

Anh Tạ Hiếu Quốc có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về cấp dưỡng: Chị Ngô Thị Luận không yêu cầu anh Tạ Hiếu Quốc phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2.4. Về tài sản chung: Chị Ngô Thị Luận và anh Tạ Hiếu Quốc tự thỏa thuận và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2.5. Về nợ chung: Chị Ngô Thị Luận và anh Tạ Hiếu Quốc tự thỏa thuận và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2.6. Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng hòa giải thành được giảm 50% bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Ngô Thị Luận tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân hòa giải thành là 150.000 đồng. Chị Ngô Thị Luận đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006153 ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chị Ngô Thị Luận được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ