vanban.org

Quyết định 187/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Thanh H và Anh Lê Anh D. Về con chung: Chị H và Anh D có 02 con chung: Lê Minh S, sinh ngày 09/08/2010 và Lê Minh V, sinh ngày 09/08/2010; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN- LÊ ANH DŨNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B
TÒA ÁN NHÂN DÂN
K- H
Số: 187/2025/QĐST-HNGĐ
H, ngày 15 tháng 08 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 147/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 08 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị Thanh H– sinh năm 1982; CCCD: ,,,; cấp ngày 10/05/2021 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về TTXH; Nơi thường trú: Tổ 10, phường B, thành phố H;

- Anh Lê Anh D, sinh năm 1979; CCCD: ,,,; cấp ngày 10/05/2021 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về TTXH; Nơi thường trú: Tổ 10, phường B, thành phố H;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Nguyễn Thị Thanh H và Anh Lê Anh D tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại tại UBND xã Q, thị xã S, tỉnh T ( mới là phường S, tỉnh T) vào ngày 29/04/2009. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Chị H và Anh D xác định tình cảm vợ chồng không còn, không còn khả năng hàn gắn tình cảm vợ chồng nên cùng làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, đồng thời anh chị cũng thống nhất thỏa thuận về con chung, tài sản chung, các khoản nợ chung và lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh chị được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 08 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Thanh H và Anh Lê Anh D.

- Về con chung: Chị H và Anh D có 02 con chung: Lê Minh S, sinh ngày 09/08/2010 và Lê Minh V, sinh ngày 09/08/2010;

Giao cả hai con chung Lê Minh S và Lê Minh V cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và ghi nhận Chị H cấp dưỡng đối với mỗi con chung 3.500.000 đồng/tháng(7.000.000 đồng/ tháng/ 02 con) kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (ngày 15/08/2025) đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị H và Anh D thống nhất tự thỏa thuận tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị H và Anh D không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.Về lệ phí: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng Chị H đã nộp theo biên lai số 0003045 ngày 04/08/2025 của Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ