vanban.org

Quyết định 187/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Trung Â.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhÂ: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Trung  thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Trung Â.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng d sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng d sự; Điều 55 Luật Hôn nh và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - GI
TỈNH GI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2025/QĐST-HNGĐGi, ngày 26 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 145/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2025, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nh, sinh ngày 15/8/1995

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/8/2022

Quê quán: T, huyện Ph, tỉnh Qu.

Địa chỉ: Khu phố C, phường H, tỉnh Gi.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Trung Â, sinh ngày 20/7/1995

Căn cước công d số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/8/2022.

Quê quán: Phường Tam Quan Bắc, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.

Địa chỉ: Khu phố Công Thạnh, phường Hoài Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng d sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nh và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Trung Â.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhÂ: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Trung  thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Phúc Th, sinh ngày 04/3/2020 cho anh Nguyễn Trung  trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành; giao cháu Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 20/6/2023 cho chị Nguyễn Thị Nh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành; ghi nhận sự tự nguyện của các bên, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nh và Gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Nh chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào công quỹ Nhà nước. Chị Nh đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002214 ngày 12/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai được tính trừ; còn lại hoàn trả chị Nh 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ