vanban.org

Quyết định 187/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ D và anh Đỗ Văn S. 2.

TAND tỉnh Đồng Tháp; VKSND Khu vực 12 – Đồng Tháp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ D và anh Đỗ Văn S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2025/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 04 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 365/2025/TLST–HNGĐ, ngày 30 tháng 10 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Mỹ D, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp S, xã C, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Đỗ Văn S, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp H, xã A, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ D và anh Đỗ Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ D và anh Đỗ Văn S thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình chị Nguyễn Thị Mỹ D và anh Đỗ Văn S thoả thuận như sau: Chị Nguyễn Thị Mỹ D đồng ý chịu 75.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình, anh Đỗ Văn S chịu 75.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình. Tuy nhiên, chị Nguyễn Thị Mỹ D đồng ý tự nguyện chịu thay cho anh S số tiền án phí là 75.000đồng. Vậy chị Nguyễn Thị Mỹ D phải chịu tổng cộng là 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0006476 ngày 30/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị Mỹ D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Đỗ Văn S không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ