- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Lê Quỳnh A và anh Phan Lạc C thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| \ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, TP HÀ NỘI Số: 187/2024/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 14 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, TP HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Tạ Thị Ninh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Miến.
2. Bà Nguyễn Thị Mai.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 175/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Vũ Lê Quỳnh A, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Thôn Si Ch, xã Hữu B, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội.
Bị đơn: Anh Phan Lạc C, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Thôn Bàn G, xã Hữu B, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Vũ Lê Quỳnh A và anh Phan Lạc C thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Phan Lạc Anh V, sinh ngày 26/4/2023. Giao cháu Phan Lạc Anh cho Chị A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu V đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị A không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh C đến khi có quyết định thay đổi khác.
2.4. Về tài sản, công sức, về nợ: Chị A và anh C không yêu cầu giải quyết.
2.5. Về án phí: Chị Vũ Lê Quỳnh A chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017926 ngày 11/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả Chị A 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thạch Thất; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tạ Thị Ninh |