vanban.org

Quyết định 187/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Anh T và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Hà Anh T và chị Lê Thị Hằng có 02 con chung là cháu Hà Khánh L, sinh ngày 27/01/2009 và cháu H, sinh ngày 19/04/2012. Anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu C, chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2023/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 212 và 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 181/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Hà Anh T, sinh năm 1976.

- Chị Lê Thị H, sinh năm 1982.

Cùng đăng ký HKTT: Số 143 đường P, phường D, quận C, thành phố H. Cùng cư trú tại: Số X, ngõ Y đường T, phường M, quận N, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Anh T và chị Lê Thị H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường D, quận C, thành phố H vào ngày 21/12/2007. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian ngắn thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, cãi vã, xúc phạm nhau. Anh chị xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng. Anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh Hà Anh T và chị Lê Thị H có 02 con chung là cháu Hà Khánh L, sinh ngày 27/01/2009 và cháu Hà Bảo C, sinh ngày 19/04/2012. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu C, chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

3. Về tài sản chung: Anh Hà Anh T và chị Lê Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Anh Hà Anh T và chị Lê Thị H không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.

5. Về lệ phí: Anh Hà Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 4 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Anh T và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Hà Anh T và chị Lê Thị Hằng có 02 con chung là cháu Hà Khánh L, sinh ngày 27/01/2009 và cháu H, sinh ngày 19/04/2012. Anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu C, chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Anh Hà Anh T và chị Lê Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Hà Anh T và chị Lê Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Hà Anh T và chị Lê Thị H không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hà Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo biên lai số AA/2020/0035243 ngày 18/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ