- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thúy Q và anh Nguyễn Như S thỏa thuận - thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2022/QĐST-HNGĐ | Tp. Kon Tum, ngày 09 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 310/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thúy Q, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Số 15 Lê Hữu T, phường Thắng L, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Như S, sinh năm 1996.
Nơi ĐKHKTT: Số 767 Hùng V, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.
Nơi cư trú: Số 15 Lê Hữu T, phường Thắng L, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thúy Q và anh Nguyễn Như S thỏa thuận - thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thúy Q và anh Nguyễn Như S thỏa thuận - thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Thỏa thuận giao con chung Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 31/10/2020 cho chị Bùi Thị Thúy Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Như S có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Như S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng vào ngày 05 hàng tháng, kể từ tháng 08/2022 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
Kể từ ngày đến hạn cấp dưỡng và chị Bùi Thị Thúy Q có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng mà anh Nguyễn Như S chậm trả tiền thì phải chịu trả lãi suất trên số tiền và thời gian chậm cấp dưỡng, với mức lãi suất 10%/năm.
- Tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 24, Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Chị Bùi Thị Thúy Q nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000969 ngày 21-7-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Chị Q đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp Kon Tum; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Văn Long |