vanban.org

Quyết định 187/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Trúc L với anh Nguyễn Hữu C. 2.

Về hôn nhân: Chị Trần Thị Trúc L và anh Nguyễn Hữu C thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Hữu C được quyền nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Nguyễn Văn Quốc A, sinh ngày 02/02/2010 và Nguyễn Quốc K, sinh ngày 12/10/2015. Ghi nhận việc anh Nguyễn Hữu C tự nguyện không yêu cầu chị Trần Thị Trúc L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giữa chị Trần Thị Trúc L với anh Nguyễn Hữu C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Trúc L với anh Nguyễn Hữu C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2021/QĐST-HNGĐG, ngày 28 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 341/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021, giữa: Chị Trần Thị Trúc L, sinh năm 1988. Hộ khẩu thường trú: Ấp Ct, xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre. Chỗ ở hiện nay: Ấp T, xã T, huyện P, Thành phố Cần Thơ. Anh Nguyễn Hữu C, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp Ct, xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Trúc L với anh Nguyễn Hữu C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Trúc L và anh Nguyễn Hữu C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Hữu C được quyền nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Nguyễn Văn Quốc A, sinh ngày 02/02/2010 và Nguyễn Quốc K, sinh ngày 12/10/2015. Ghi nhận việc anh Nguyễn Hữu C tự nguyện không yêu cầu chị Trần Thị Trúc L cấp dưỡng nuôi 02 con. Chị Trần Thị Trúc L được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Trúc L và anh Nguyễn Hữu C tự thỏa thuận, không có tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Trần Thị Trúc L và anh Nguyễn Hữu C khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trần Thị Trúc L tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002182 ngày 06/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bến Tre. Chị Trần Thị Trúc L được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ