- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VŨ THỊ THÙY DƯƠNG- LÊ THẾ SANG"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2020/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 01 tháng 07 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 387/2020/ TLST- HNGĐ ngày 16/6/2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thùy D, sinh năm: 1991; HKTT: Tổ 13B, phường T, quận Đ, H;
- Bị đơn: anh Lê Thế S; sinh năm:1985; HKTT: Số 48B, tổ 58, phường T, quận H, H;
Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 06 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/06/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thùy D và anh Lê Thế S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Thùy D và anh Lê Thế S cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Xác nhận chị D và anh S có 01 con chung là: Lê Thủy C, sinh ngày 01/8/2019. Giao con chung là cháu Lê Thủy C cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, anh S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 10.000.000 đồng/ tháng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (ngày 01/7/2020) đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Anh S có quyền chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
Chị D, anh S xác nhận tại thời điểm Tòa án giải quyết ly hôn, anh không có thai chung.
* VÒ tµi s¶n chung: Chị D, anh S xác nhận anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
* Về nî chung: Chị D, anh S xác nhận anh chị không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
* Về án phí: Chị D và anh S mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân gia đình. Anh D phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện của chị D chịu cả 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị D đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005551 ngày 10/6/2020 tại Chi cục Thi hành án quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- § ¬ng sù
- VKSND quËn H;
- UBND phường T, Quận H, H;
- L u hå s¬ VA.
Lê Hương Giang