- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bay Ly"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 172/2020/TLST-HNGĐ ngày 04/05/2020 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị B, sinh năm: 1989.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2020/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 19 tháng 05 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 172/2020/TLST-HNGĐ ngày 04/05/2020 về việc “Tranh chấp ly hôn”;
Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự. Và được Tòa án chấp nhận. Bị đơn không có yêu cầu phản tố.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 172/2020/TLST-HNGĐ ngày 04/05/2020 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị B, sinh năm: 1989. ĐKNKTT và trú tại: Nhà số 6, tổ 35 phường N, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Đào Xuân L, sinh năm: 1978. ĐKNKTT: Nhà số 6, tổ 35 phường N, quận Long Biên, thành phố Hà Nội Hiện trú tại: Cơ sở cai nghiện số 6, thông Xuân Đồng, xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: § ¬ng sù cã quyÒn khëi kiÖn l¹i theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Hoµn tr¶ l¹i chị Đặng Thị B sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ 300.000 ®ång chị Bảy ®· nép t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quận Long Biên theo biªn lai sè AA/2019/0016132 ngµy 04/05/2020.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND quận Long Biên; - THADS quận Long Biên; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Vĩnh (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |