vanban.org

Quyết định 187/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị H – Sinh năm 1976; địa chỉ: tổ 146 NÔ2, phường HHN, quận LC, TP Đà Nẵng và ông Nguyễn Ngọc S - Sinh năm 1959; địa chỉ: tổ 146, NÔ2, phường HHN, quận LC, TP Đà Nẵng.

n ph HNGĐ sơ th m: 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Mai Thị H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Mai Thị H đã nộp theo biên lai thu số 0004704 ngày 26/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Bà Mai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Mai Thị H ly hôn ông Nguyễn Ngọc S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị H – Sinh năm 1976; địa chỉ: tổ 146 NÔ2, phường HHN, quận LC, TP Đà Nẵng và ông Nguyễn Ngọc S - Sinh năm 1959; địa chỉ: tổ 146, NÔ2, phường HHN, quận LC, TP Đà Nẵng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2020/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 09 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 392/2020/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 10 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Bà Mai Thị H – Sinh năm 1976. Địa chỉ: tổ 146, NÔ2, phường HHN, quận LC, TP Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc S - Sinh năm 1959. Địa chỉ: tổ 146, NÔ2, phường HHN, quận LC, TP Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị H – Sinh năm 1976; địa chỉ: tổ 146 NÔ2, phường HHN, quận LC, TP Đà Nẵng và ông Nguyễn Ngọc S - Sinh năm 1959; địa chỉ: tổ 146, NÔ2, phường HHN, quận LC, TP Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Bà Mai Thị H và ông Nguyễn Ngọc S thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 01 ngày 10/10/1997 của UBND phường HHN, quận LC, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Bà Mai Thị H và ông Nguyễn Ngọc S xác nhận có 02 con chung Nguyễn Ngọc L - Sinh ngày 02.10.1998 và Nguyễn Ngọc H1 – Sinh ngày 11.03.2002. Do 02 con chung Nguyễn Ngọc L và Nguyễn Ngọc H1 đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về tài sản chung: Bà Mai Thị H và ông Nguyễn Ngọc S xác nhận không có. Về nợ chung: Bà Mai Thị H và ông Nguyễn Ngọc S xác nhận không có.

n ph HNGĐ sơ th m: 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Mai Thị H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Mai Thị H đã nộp theo biên lai thu số 0004704 ngày 26/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Bà Mai Thị H được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), (bà Mai Thị H đã nộp đủ tiền án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ