vanban.org

Quyết định 187/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị P và ông Huỳnh Hữu T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Về hôn nhân: Bà Trần Thị P và ông Huỳnh Hữu T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị P - Huỳnh Hữu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị P và ông Huỳnh Hữu T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG PHÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2020/QĐST – HNGĐLong Phú, ngày 02 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 312/2020/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị P, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp 2, thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Huỳnh Hữu T, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp 2, thị trấn L, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị P và ông Huỳnh Hữu T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Về hôn nhân: Bà Trần Thị P và ông Huỳnh Hữu T thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Bà Trần Thị P và ông Huỳnh Hữu T thống nhất xác định có ba người con chung là cháu Huỳnh Trần Như N, sinh ngày 04/02/2000; Huỳnh Trần Quốc N1 sinh ngày 08/02/2002 và Huỳnh Trần Quốc D sinh ngày 19/02/2009 (hiện cháu N và cháu N1 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết). Bà P và ông T thống nhất giao cháu Huỳnh Trần Quốc D cho ông T tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên và bà P không cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền nghĩa vụ, thăm nom chăm sóc con chung bà P mà không ai được ngăn cản.

2.3 Về tài sản chung, về nợ chung: Bà Trần Thị P và ông Huỳnh Hữu T thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà không có tài sản chung, nợ chung nên không đặt ra xem xét.

2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị P thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) (án phí hôn nhân và gia đình). Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà P đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008058 ngày 23/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy bà P còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Ông Huỳnh Hữu T không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ