- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị T và anh Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim T và anh Đỗ Duy Ng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2020/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 24 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 308/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Thôn Thượng Tr, xã Liên H, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Đỗ Duy Ng, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Thôn Thượng Tr, xã Liên H, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim T và anh Đỗ Duy Ng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Đỗ Duy Ng có 02 con chung là cháu Đỗ Tiến Th, sinh ngày 18/8/2014 và cháu Đỗ Tiến V, sinh ngày 15/10/2016. Hai bên thỏa thuận anh Ngọc trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Th, cháu V đến khi cháu Th, cháu V đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do anh Ng không đề nghị chị T cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T đến khi anh Ng có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chị Nguyễn Thị Kim T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Đỗ Duy Ng xác định không có tài sản chung, nợ chung.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014702 ngày 14/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị Nguyễn Thị Kim T số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã Liên Hồng, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |