- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Chiềm Th và Triệu Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Chiềm Th và chị Triệu Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Quang, ngày 02 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 249/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lý Chiềm Th, sinh năm 1973; dân tộc: Dao;
Bị đơn: Chị Triệu Thị L, sinh năm: 1977; Dân tộc: Dao;
Cùng nơi cư trú: Thôn T, thị trấn V, huyện B, tỉnh Hà Giang;
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Chiềm Th và chị Triệu Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Chiềm Th và chị Triệu Thị L thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lý Thị H, sinh ngày 26/8/1995 và Lý Văn Tr, sinh ngày 18/02/2003. Khi ly hôn anh Lý Chiềm Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lý Văn Tr cho đến khi đủ 18 tuổi, chị Triệu Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu Lý Thị H đã trưởng thành nên không đề cập giải quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này anh Th, chị L có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về chia tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lý Chiềm Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B ngày 09/11/2020 theo biên lai số 0001277. Trả lại cho anh Lý Chiềm Th 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch, chị Triệu Thị L không phải chịu án phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Bắc Quang; - UBND TT.V, huyện B, tỉnh Hà Giang; - Chi cục THADS huyện B; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Đỗ Hải Hà |