- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2020/QĐST-DS | Gò Vấp, ngày 22 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số 32/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T; địa chỉ: Phố K, phường T, quận, Thành
phố Hà Nội;
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trường L; địa chỉ: Đường G,
phường H, quận S, Thành phố Hồ Chí Minh (văn bản ủy quyền số
510/2019/UQ-TPB.NHCN.RB ngày 25/10/2019
Bị đơn:
1. Bà Trần Thị T, sinh năm 1985; cư trú tại: Đường T, phường B, quận G,
Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Ông Phạm Quốc H, sinh năm 1970; cư trú tại: Đường T, phường B,
quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;
Đại diện theo ủy quyền của ông Huy: Bà Trần Thị T (giấy ủy quyền ngày
09/6/2020).
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Tính đến ngày 14/7/2020, bà Trần Thị T và ông Phạm Quốc H còn nợ
Ngân hàng TMCP T số tiền nợ gốc 1.497.999.998 đồng, tiền lãi là 283.262.380
đồng, lãi phạt quá hạn: 143.391.304 đồng, phí trả nợ trước hạn 42.019.825 đồng;
tổng cộng là: 1.966.673.507 đồng;
Bà Trần Thị T và ông Phạm Quốc H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân
hàng TMCP T số tiền 1.966.673.507 đồng, hạn chót là vào ngày 15/9/2020.
Kể từ ngày 15/7/2020, bà Trần Thị T và ông Phạm Quốc H còn phải tiếp
tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất trong hợp đồng 2421/2017/HDTD/TTBMN2/01 ngày 14/11/2017 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà bị đơn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng theo quy định tại Án lệ số 08/2016.
Trong trường hợp bà Trần Thị T và ông Phạm Quốc H không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán nợ vay gồm gốc, lãi và các chi phí liên quan khác (nếu có) tính đến ngày phải thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định thì Ngân hàng TMCP T được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là chiếc xe nhãn hiệu Ford, màu trắng, số khung: 1FM5K8FH0HGC95949, số máy: HGC95949H, biển kiểm soát: 51G-115.08 để thu hồi nợ.
Sau khi bà Trần Thị T và ông Phạm Quốc H thanh toán xong các khoản
nợ nói trên, Ngân hàng TMCP T có nghĩa vụ trả lại cho ông Huy và bà Tám Giấy đăng ký xe ô tô số 323740 do Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/11/2017.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm là 35.500.103 đồng, bà Trần Thị T và ông
Phạm Quốc H thỏa thuận chịu. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP T số tiền 32.208.643 đồng là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0025520 ngày 17/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Thi thành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - Chi cục THADS Q. Gò Vấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thành Phong |