vanban.org

Quyết định 187/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê H Tr và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Tr và chị H có 01 con chung là Lê Anh C, sinh ngày 08/02/1996. Do con chung của anh chị đã trưởng thành khỏe mạnh đủ 18 tuổi nên Tòa án không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2019/QĐST-VHNGĐQuận Hai Bà Trưng, ngày 26 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 149, khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 267/2019/TLST-VHNGĐ ngày 18/4/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê H Tr, sinh năm 1974

Nơi ĐKNKTT và nơi ở hiện nay: Số nhà X, ngõ Y, L, phường B, quận H, thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1975.

Nơi ĐKNKTT và nơi ở hiện nay: Số nhà X, ngõ Y, L, phường B, quận H, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Anh Lê H Tr và chị Nguyễn Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường P, quận H, Hà Nội vào ngày 28/9/1998. Vợ chồng chung sống đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn do quan điểm tính cách không hợp, vợ chồng sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay. Do mâu thuẫn không thể khắc phục, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Tr và chị H có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn. Tại Trung tâm hòa giải đối thoại- Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng ngày 18 tháng 4 năm 2019, anh Tr và chị H không đồng ý đoàn tụ. Anh chị thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề con chung, tài sản chung, công nợ chung, về nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê H Tr và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Tr và chị H có 01 con chung là Lê Anh C, sinh ngày 08/02/1996. Do con chung của anh chị đã trưởng thành khỏe mạnh đủ 18 tuổi nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung, nhà đất, công nợ chung: Anh chị xác nhận không có,

không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng theo biên lai số AA/2017/0002311 ngày 18 tháng 4 năm 2019. Chị H đã nộp đủ lệ phí việc hôn nhân gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ