vanban.org

Quyết định 187/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn L. Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Bích H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Mai K - sinh ngày 22 tháng 9 năm 2007, anh Nguyễn Văn L trực t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2019/QĐST-HNGĐVạn Ninh, ngày 14 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH - TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 186/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việ c nuôi con chung , chia tà i sả n chung sau khi ly hôn ”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Bích H - Sinh năm: 1975; Trú tại: Thôn Đầm M, xã Vạn T, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa.

- Anh Nguyễn Văn L - Sinh năm: 1978; Trú tại: Thôn Đầm M, xã Vạn T, huyệ n Vạ n N, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn L không đồng ý đoàn tụ với nhau và thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn L.

- Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Bích H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Mai K - sinh ngày 22 tháng 9 năm 2007, anh Nguyễn Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Trung K1 - sinh ngày 08 tháng 4 năm 2004 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Chị H, anh L thống nhất thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.

Chị H, anh L có quyền, nghĩa vụ chăm nom con chung , không ai đượ c cả n trở .

Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị H, anh L có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án:

Chị Nguyễn Thị Bích H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồ ng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồ ng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006995 ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn N. Chị H đã nộ p đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ