- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Minh Hiếu, sinh năm 1986; Nơi cư trú: số 13/1 ấp XL, xã TT, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 187/2019/QĐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 233/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Đoàn Minh H, sinh năm 1986; Nơi cư trú: số 13/1 ấp XL, xã TT, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Chị Võ Thị K, sinh năm 1991; Nơi cư trú: số 13/1 ấp XL, xã TT, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Minh Hiếu, sinh năm 1986; Nơi cư trú: số 13/1 ấp XL, xã TT, huyện P, tỉnh Bến Tre. Và chị Võ Thị Kiều, sinh năm 1991; Nơi cư trú: 13/1 ấp XL, xã TT, huyện P, tỉnh Bến Tre. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Đoàn Minh H và chị Võ Thị K thuận tình ly hôn. Anh Đoàn Minh H và chị Võ Thị K không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Anh Đoàn Minh H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Đoàn Thị Ngọc T, sinh ngày 01/9/2014; chị Võ Thị K không cấp dưỡng nuôi con do anh Đoàn Minh H không yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị Võ Thị K có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con chung, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Đoàn Minh H và chị Võ Thị K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Đoàn Minh H và chị Võ Thị K trình bày không có.
- Án phí Hôn nhân sơ thẩm: Là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Đoàn Minh H tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001677 ngày 03/4/2019 của Chi cục thi hành án huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn trả cho Đoàn Minh H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001677 ngày 03/4/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú; - UBND xã TT, huyện Thạnh Phú; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Văn Phƣơng |