vanban.org

Quyết định 187/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị N và anh Ma Thế G. 2.

Về con chung: Giao cháu Ma Thị Thu H, sinh ngày 01/10/2007 và cháu Ma Tuấn V, sinh ngày 25/11/2009 (Hiện các con đang sống cùng chị N) cho chị Ma Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục anh G không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N; anh G có quyền, nghĩa vụ được thăm nom con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ma Thị N xin ly hôn anh Ma Thế G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị N và anh Ma Thế G. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHIÊM HÓA
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2019/QĐST-HNGĐChiêm Hóa, ngày 18 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 263/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ma Thị N, sinh năm 1989.

- Bị đơn: Anh Ma Thế G, sinh năm 1983. Cùng địa chỉ: Thôn L, xã K, huyện C, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị N và anh Ma Thế G. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao cháu Ma Thị Thu H, sinh ngày 01/10/2007 và cháu Ma Tuấn V, sinh ngày 25/11/2009 (Hiện các con đang sống cùng chị N) cho chị Ma Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục anh G không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N; anh G có quyền, nghĩa vụ được thăm nom con chung sau ly hôn mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Ma Thị N nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0001880 ngày 19 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Ma Thị N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Ma Thế G không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ