vanban.org

Quyết định 187/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 24/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông Á. Địa chỉ: 130 Phan Đăng Lưu, phường 3, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: Phòng giao dịch Mai Thúc Loan, 82 Mai Thúc Loan, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện hợp pháp: Bà Huyền Tôn Nữ Xuân Lộc- Chức vụ: Nhân viên khách hàng cá n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187/2019/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 24 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điểm 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đông Á. Địa chỉ: 130 Phan Đăng Lưu, phường 3, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: Phòng giao dịch Mai Thúc Loan, 82 Mai Thúc Loan, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người đại diện hợp pháp: Bà Huyền Tôn Nữ Xuân Lộc- Chức vụ: Nhân viên khách hàng cá nhân Phòng giao dịch Mai Thúc Loan. (Văn bản ủy quyền ngày 24/7/2019).

- Bị đơn: Bà Ngô Thị Ái, sinh năm 1971; Địa chỉ: 18/1/1 Kiệt 228 Bạch Đằng, phường Phú Hiệp, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Tấn Phát, sinh năm 1993. Địa chỉ: 18/1/1 Kiệt 228 Bạch Đằng, phường Phú Hiệp, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tổng tiền nợ gốc và nợ lãi: Đến ngày 16/9/2019 bà Ngô Thị Ái còn nợ Ngân hàng TMCP Đông Á số tiền 5.754.819 đồng; trong đó nợ gốc 4.567.074 đồng, lãi trong hạn 204.000 đồng; lãi quá hạn: 983.745 đồng .

2.2. Về phương thức thanh toán nợ gốc và nợ lãi: Đến ngày 29/11/2019 bà Ngô Thị Ái phải trả cho Ngân hàng TMCP Đông Á số tiền 5.754.819 đồng; trong đó nợ gốc 4.567.074 đồng, lãi trong hạn 204.000 đồng; lãi quá hạn: 983.745 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 17/9/2019 cho đến khi tất toán xong khoản vay. Nếu bà Ái không thực hiện việc trả nợ thì ông Lê Tấn Phát có trách nhiện thực hiện nghĩa vụ của người bảo lãnh.

2.3.Về tiền án phí dân sự sơ thẩm: Do các bên đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trước khi mở phiên toà nên tiền án phí là 50%, số tiền án phí đương sự phải chịu là 300.000 đồng x 50% =150.000 đồng. Các bên đương sự thỏa thuận bà Ngô Thị Ái phải chịu tiền án phí 150.000 đồng.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đông Á số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai số AA/2013/007952 ngày 26/4/2019 của của Chi cục thi hành án thành phố Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ