- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "187/2018/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị L , sinh 1986 Và anh Nguyễn Hữu D , sinh 1981 Cùng có HKTT và cư trú: Số X nhà số Q ngõ B N, phường N, quận Long Biên, Hà Nội
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 187/2018/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 18 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 166/2018/TLST-HNGĐ ngày 20/3/2018 giữa: Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị L , sinh 1986 Và anh Nguyễn Hữu D , sinh 1981 Cùng có HKTT và cư trú: Số X nhà số Q ngõ B N, phường N, quận Long Biên, Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 10/5/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 10/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị L , sinh 1986 Và anh Nguyễn Hữu D , sinh 1981 Cùng có HKTT và cư trú: Số X nhà số Q ngõ B N, phường N, quận Long Biên, Hà Nội
2. Công nhận sự thỏa thuận của anh D , chị L như sau: * Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Nguyễn Tú Linh - sinh ngày 20/11/2011. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị L là người trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng cháu L, hàng tháng anh D đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 6/2018 cho đến khi con chung thành niên hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Không ai được cản trở quyền thăm nom và chăm sóc con chung.
* Về tài sản chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về công nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: Anh D , chị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Anh chị đã nộp mỗi người 150.000đ tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự Quận Long Biên theo biên lai thu tiền số 0000210 và 0000211 ngày 20/3/2018. Nay chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP Hà Nội; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diệp |