vanban.org

Quyết định 187/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương Đình Đ;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Đ và chị H thỏa thuận thống nhất giao con Dương Hạ V, sinh ngày 23/4/2017 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Đ đống góp phí tổn nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng)cho đến khi con tròn18 tuổi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H xin ly hôn anh Dương Đình Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương Đình Đ;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 187 /2018/QĐST-
HNGĐ
Bố Trạch, ngày 29 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 203/2018/TLST-HNGĐ ngày 14/9/2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1992.

Nơi cư trú: Thôn 1, C, xã S, huyện B, tỉnh Q;

Tạm trú tại: Đội 2, xóm C, xã T, huyện Th, tỉnh H.

Bị đơn: Anh Dƣơng Đình Đ,sinh năm 1988.

Nơi cư trú: Thôn 1, C, xã S, huyện B, tỉnh Q.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 21 tháng 11năm 2018, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 203/2018/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 21 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Dương Đình Đ;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh Đ và chị H thỏa thuận thống nhất giao con Dương Hạ V, sinh ngày 23/4/2017 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Đ đống góp phí tổn nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng)cho đến khi con tròn18 tuổi, kể từ tháng 11/2018.

* Về tài sản chung và công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

*Về án phí:Áp dụng Điều 147 BLTTDS; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, án phí vụ kiện ly hôn 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị H thỏa thuận nộp; anh Đ phải chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con; chị H và anh Đ thống nhất chị H nộp thay cho anh Đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ(Ba trăm ngàn đồng) chị H đã nộp theo biên lai số 0002941 ngày 14/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. Như vậy, chị H và anh Đ đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ