- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Đ - Trần Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Trần Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -------------- Số: 187/2017/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 10 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 167/2017/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1978
- Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1971
Cùng đăng ký hộ khẩu: tổ 09, phường T, thành phố T, tỉnh T.
Cùng chỗ ở: Số nhà 49A, tổ 15, đường Đ, phường B, thành phố T, tỉnh T.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Trần Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Trần Văn Đ có ba con chung là Trần Thị Hải Y, sinh ngày 08/4/2003; Trần Thị Minh A, sinh ngày 20/6/2006 và Trần Đức N, sinh ngày 14/11/2007.
Ly hôn, chị Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Đức N; anh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Thị Hải Y và Trần Thị Minh A. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Chị Đ, anh Đ có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Trần Văn Đ tự thỏa thuận phân chia tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh chị không nợ chung và không cho ai vay tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị Đ số tiền 150.000 đồng còn lại trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
(Chuyển số tiền 150.000 đồng chị Đ đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006733 ngày 01/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình sang thi hành án phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - UBND xã T, huyện V, tỉnh T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Xuân Huyền |