vanban.org

Quyết định 1868/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc D1 và bà Phạm Thị L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 73 cấp ngày 05/8/2022 do Ủy ban nhân dân phường phường B (trước đây là Phường A, quận B), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Ngọc D1 và bà Phạm Thị L hết hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tran Ngoc D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1868/2026/QĐST-HNGĐ
TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua vào ngày 27 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 2054/2026/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2026, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình: + Ông Trần Ngọc D năm: 1983 CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 29/12/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Địa chỉ: 3 B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. + Bà Phạm Thị L

Sinh năm: 1994

CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 29/12/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Địa chỉ: 3 B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trần Ngọc D1 và bà Phạm Thị L tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B (trước đây là Phường A, quận B), Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 73 cấp ngày 05/8/2022. [2] Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự thỏa thuận của các đương sự ngày 21 tháng 5 năm 2026 giữa ông Trần Ngọc D1 và bà Phạm Thị L đã có sự thỏa thuận như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc D1 và bà Phạm Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống ông Trần Ngọc D1 và bà Phạm Thị L có 01 con chung là trẻ Trần Hoàng K, sinh ngày 26/6/2023. Khi ly hôn ông D1 và bà L thống nhất giao con chung cho ông D1 trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Về việc cấp dưỡng nuôi con, ông bà tự thoả thuận. Bà L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông D1 và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí ly hôn 300.000 đồng, ông Trần Ngọc D1 và bà Phạm Thị L phải nộp. [3] Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc D1 và bà Phạm Thị L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 73 cấp ngày 05/8/2022 do Ủy ban nhân dân phường phường B (trước đây là Phường A, quận B), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Ngọc D1 và bà Phạm Thị L hết hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống ông Trần Ngọc D1 và bà Phạm Thị L có 01 con chung là trẻ Trần Hoàng K, sinh ngày 26/6/2023. Khi ly hôn ông D1 và bà L thống nhất giao con chung cho ông D1 trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Về việc cấp dưỡng nuôi con, ông bà tự thoả thuận. Bà L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông D1 và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Lệ phí ly hôn 300.000 đồng, ông Trần Ngọc D1 và bà Phạm Thị L phải nộp, nhưng được trừ vào số tiền lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà ông D1 và bà L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0029437 ngày 12/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông D1 và bà L đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ