vanban.org

Quyết định 186/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Duy B và chị Đỗ Thị V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con: Sau khi ly hôn chị Đỗ Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Đào Khánh N (giới tính: Nữ), sinh ngày 12-11-2019, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "B - V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Duy B và chị Đỗ Thị V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 186/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 22 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 171/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đào Duy B, sinh ngày 27-5-1994; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Số nhà A đường Đ, phường N, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: 101 CorPo Onaka A 3-46-1 Akuwahigashi, Seya-ku, Yokohama-shi, Kanagawa K, Nhật Bản.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị V, sinh ngày 12-3-1995; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Số nhà A đường Đ, phường N, tỉnh Ninh Bình; nơi cư trú: Số D ngõ B đường T, phường N, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Duy B và chị Đỗ Thị V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con: Sau khi ly hôn chị Đỗ Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Đào Khánh N (giới tính: Nữ), sinh ngày 12-11-2019, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đào Duy B cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/tháng kể từ tháng 4 năm 2026 đến khi cháu Đào Khánh N đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Anh Đào Duy B và chị Đỗ Thị V không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Án phí ly hôn sơ thẩm anh Đào Duy B tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Án phí cấp dưỡng anh Đào Duy B phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anh Đào Duy B đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 2870 ngày 08-4-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình được đối trừ.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ