- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn: Quỹ trợ vốn XThành phố Hồ Chí Minh (nay là Quỹ Hỗ trợ Phát triển Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh); Trụ sở: 52-54 B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 186/2026/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 7 năm 20256 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1924/2026/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Xét các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn: Quỹ trợ vốn XThành phố Hồ Chí Minh (nay là Quỹ Hỗ trợ Phát triển Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh); Trụ sở: 52-54 B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huỳnh A theo Văn bản ủy quyền số 56/2026/CCM-GUQ ngày 12 tháng 3 năm 2026. Bị đơn: Phan Thành P, sinh năm 1986 Căn cước số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 17/3/2026; Địa chỉ: 215/3 H, phường K, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hà Thị Ngọc Dung, sinh năm 1985; Căn cước số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 21/01/2025; Địa chỉ: 215/3 Hoàng Diệu, phường Khánh Hội, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Phan Thành P xác nhận còn Quỹ trợ vốn X Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Quỹ Hỗ trợ Phát triển Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh) số tiền theo Đơn đề nghị trợ vốn ngày 10/7/2024 là 46.600.000 đồng, bao gồm nợ vốn: 41.500.000 đồng, nợ lãi: 3.900.000 đồng và nợ phí: 1.200.000 đồng. 2.2. Ông Phan Thành P có trách nhiệm thanh toán khoản tiền này cho Quỹ trợ vốn XThành phố Hồ Chí Minh (nay là Quỹ Hỗ trợ Phát triển Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh) với phương thức như sau: Thanh toán số tiền 46.600.000 đồng thành 6 đợt, cụ thể: Đợt 1: Thanh toán số tiền 7.000.000 đồng vào ngày 22/8/2026; Đợt 2: Thanh toán số tiền 7.000.000 đồng vào ngày 22/9/2026; Đợt 3: Thanh toán số tiền 7.000.000 đồng vào ngày 22/10/2026; Đợt 4: Thanh toán số tiền 7.000.000 đồng vào ngày 22/11/2026; Đợt 5: Thanh toán số tiền 7.000.000 đồng vào ngày 22/12/2026; Đợt 6: Thanh toán số tiền 11.600.000 đồng vào ngày 22/01/2027. Trường hợp ngày trả tiền được ấn định rơi vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày trả tiền được ấn định vào ngày liền kề tiếp theo. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 2.3. Về án phí dân sự: Ông Phan Thành P chịu số tiền án phí hòa giải thành là 1.165.000 đồng (Một triệu một trăm sáu mươi lăm nghìn đồng). Trả lại cho Quỹ trợ vốn XThành phố Hồ Chí Minh (nay là Quỹ Hỗ trợ Phát triển Hợp tác xã Thành phố Hồ Chí Minh) số tiền tạm ứng án phí là 1.165.000 đồng (Một triệu một trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0031582 ngày 21/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 36, Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh; - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Thành phố Hồ Chí Minh - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Anh |