vanban.org

Quyết định 186/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 04 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thanh T và anh Nguyễn Xuân T. Giấy chứng nhận kết hôn số 03 ngày 30 tháng 01 năm 2001 do Ủy ban nhân dân phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, cấp cho chị Phan Thanh T và anh Nguyễn Xuân T không còn giá trị pháp lý. Về con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Phan Thanh T và anh Nguyễn Xuân T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 04 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 186/2024/QĐCNTTLH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Long Biên, ngày 06 tháng 05 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI THÀNH TẠI

TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32 và Điều 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Phan Thanh T và anh Nguyễn Xuân T. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Phan Thanh T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 04 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Phan Thanh T, sinh năm 1974

- Người bị kiện: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1971 Anh chị có cùng HKTT và nơi ở tại: Phòng 507/C2 ngõ 558 phố NVC, phường GT, quận LB, thành phố HN.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 04 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 04 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thanh T và anh Nguyễn Xuân T. Giấy chứng nhận kết hôn số 03 ngày 30 tháng 01 năm 2001 do Ủy ban nhân dân phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, cấp cho chị Phan Thanh T và anh Nguyễn Xuân T không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Chị Phan Thanh T và anh Nguyễn Xuân T xác nhận có 02 con chung là: Cháu Nguyễn Anh D, sinh ngày 10/01/2002 và Cháu Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 06/03/2012 Sau khi ly hôn, chị Phan Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Minh Đ; cháu Nguyễn Anh D đã trên 18 tuổi nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: + Động sản: Không có, không yêu cầu giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên không xem xét giải quyết. + Bất động sản: Không có, không yêu cầu giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên không xem xét giải quyết.

- Về công nợ chung: Anh chị cam kết không có nợ chung, nếu phát sinh tranh chấp, anh chị tự chịu trách nhiệm trước Pháp Luật. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ