- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn B -Lê Thị T, ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Biền và bà Lê Thị Thủy.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 186/2022/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 06 tháng 7 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hoàng Thị Tuyết
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Âu Thị Kiều Sương
2. Bà Nguyễn Thị Bé Nga
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Trần Phương Thảo– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Trần Hiền Diệu- Kiểm sát viên.
Đã tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 234/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:48/2022/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn:Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1966;
Địa chỉ: A, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2.Bị đơn: Bà Lê Thị Thủy, sinh năm 1966;
Địa chỉ: A, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
(các đương sự có mặt tại Tòa)
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn Biền và bà Lê Thị Thủy.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn B và bà Lê Thị T thuận tình ly hôn. Ghi nhận ông B, bà T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Ông B, bà T có 01 người con tên Nguyễn Như Th, sinh năm 1993. Hiện cháu Th đã trưởng thành, ông B, bà T không yêu cầu giải quyết nên tòa án không xét đến.
- Về tài sản chung: Ông B, bà T tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Ông B, bà T khai không có nên Tòa án không xét đến.
-Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Nguyễn Văn B phải nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006454 ngày 05 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Ông Nguyễn Văn B đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Châu Thành;
- Chi cục THADS huyện Châu Thành;
- Phòng GĐKT TAND tỉnh Bến Tre; -UBND xã T, H. C
- Lưu Thủy sơ vụ án.
Hoàng Thị Tuyết
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Phòng GĐKT TAND tỉnh Bến Tre; -UBND xã Tiên Thủy, H. Châu Thành - Lưu Thủy sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Tuyết |