- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng Đ với anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 186/2022/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 16 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 262/2022/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 7 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng Đ, sinh năm 1992. Nơi cư trú: ấp B, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989. Nơi cư trú: ấp B, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Càng Long.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng Đ với anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng Đ với anh Nguyễn Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có một người tên: Nguyễn Lê Ngọc Thiên N, sinh ngày 05/11/2013, hiện đang sống với chị Đ. Nguyện vọng của cháu Nguyễn Lê Ngọc Thiên N mong muốn được sống chung với chị Đ. Anh T, chị Đ tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi dưỡng con như sau: chị Lê Thị Hồng Đ được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con Nguyễn Lê Ngọc Thiên N, sinh ngày 05/11/2013.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đ, anh T tự nguyện thỏa thuận: Anh T cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng cho đến khi Nguyễn Lê Ngọc Thiên N tròn 18 tuổi. Thời gian bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng được tính từ tháng 9 năm 2022.
- Về tài sản chung: chị Đ, anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải chị Đ, anh T xác định là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lê Thị Hồng Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Anh Nguyễn Văn T không phải chịu án phí.
- Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng, anh T không phải chịu án phí.
Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0010488 ngày 27/7/2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu được cấn trừ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con mà chị Đậm phải nộp. Chị Đ đã nộp đủ áp phí Hôn nhân sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Văn T không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Càng Long; - Uỷ ban nhân dân xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Sa Rên |