- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ PHƯƠNG M - TRẦN VĂN TH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 186/2021/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 28 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 405/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Phương Msinh năm 1984
Địa chỉ: 156/11B, Đoàn Thị Điểm, phường Cái Kh, quận N, thành phố C.
Ông Trần Văn Th sinh năm 1982
Địa chỉ: 156/11B, Đoàn Thị Điểm, phường Cái Kh, quận N, thành phố C.
Chỗ ở: 660Y, khu vực Bình Trung, phường Long H, quận B, thành phố C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương M, ông Trần Văn Th xin được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có 01 con chung Trần Hải Đ (nam) sinh ngày 21/6/2013 sẽ do bà Nguyễn Thị Phương M trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Văn Th cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng đến khi con trưởng thành.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Mỗi người chịu 150.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Phương M tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí và đồng ý khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp sang thành lệ phí.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Phương M, ông Trần Văn Th xin được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Thống nhất con chung Trần Hải Đ (nam) sinh ngày 21/6/2013 sẽ do bà Nguyễn Thị Phương M trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Văn Th cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng đến khi con trưởng thành. Dành quyền thăm nom giáo dục con chung cho ông Trần Văn Th, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Ghi nhận lời trình bày của đương sự không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Phương M, ông Trần Văn Th, mỗi người chịu 150.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Phương M tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí và đồng ý khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0001445 ngày 06/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố C. Các đương sự đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố C; - VKSND quận N; - UBND phường ĐKKH; - Chi cục THADS quận N; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Trinh |