vanban.org

Quyết định 186/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà PTT và ông NVP thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên có 02 con là D (sinh năm 1991) và E (sinh năm 1999), đều đã trư ng thành, trên 18 tuổi. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PTT - NVP"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H NG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PH HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 186/2020/QĐST-HNGĐHồng Bàng, ngày 22 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 246/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà PTT; địa chỉ: Số 164 (số mới: 11) A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng. Ông NVP; địa chỉ: Số 164 (số mới: 11) A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà PTT và ông NVP ây dựng gia đình trên cơ s tự nguyện và c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận C, thành phố Hải Phòng ngày 17-6-1991. Quá trình v chồng chung sống, hai bên ác nhận c nảy sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và tính cách dẫn đến tình cảm v chồng không còn, không khả năng đoàn tụ nên bà PTT và ông NVP đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Hai bên có 02 con là D (sinh năm 1991) và E (sinh năm 1999), đều đã trư ng thành, trên 18 tuổi. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con. [3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự đư c ghi trong Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 14-9-2020 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức ã hội. Vì vậy, căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận bà PTT và ông NVP thuận tình ly hôn. [5] Về lệ phí dân sự: Bà PTT và ông NVP, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà PTT và ông NVP thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên có 02 con là D (sinh năm 1991) và E (sinh năm 1999), đều đã trư ng thành, trên 18 tuổi. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không c yêu cầu giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà PTT và ông NVP, mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0010046 ngày 09-9-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Bà PTT và ông NVP đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ