vanban.org

Quyết định 186/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Ngọc T và chị Nguyễn Thị Y. Về con: Anh Vũ Ngọc T và chị Nguyễn Thị Y xác định vợ chồng chưa có con chung, hiện tại chị Y cũng hông có thai nghén gì, nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 186/2020/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 30 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và hoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 157/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Vũ Ngọc T, sinh năm 1990

2. Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1993

Cùng địa chỉ: thôn M, xã M, huyện L, Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Anh Vũ Ngọc T và chị Nguyễn Thị Y kết hôn với nhau năm 2015 do hai bên tự nguyện, cưới có đăng ý ết hôn do UBND xã M, huyện L cấp. Sau hi cưới vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc được khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng cưới nhau đã lâu mà chưa có con. Mặc dù đã đi chữa trị nhiều nơi nhưng hông có ết quả, dẫn đến tâm lý vợ chồng chán nãn, nặng nề, nên thường xuyên cãi vã nhau. Nay anh T, chị Y xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân hông đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp.

. Về con chung: Anh Vũ Ngọc T và chị Nguyễn Thị Y xác định vợ chồng chưa có con chung, hiện tại chị Y cũng hông có thai nghén gì, nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về tài sản: Anh Vũ Ngọc T và chị Nguyễn Thị Y xác định vợ

chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về công nợ: Anh Vũ Ngọc T và chị Nguyễn Thị Y xác định vợ chồng không vay nợ ai và cũng hông cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Vũ Ngọc T và chị Nguyễn Thị Y thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên chấp nhận.

.Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ hông thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, hông vi phạm điều cấm của pháp luật, hông trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, hông có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Ngọc T và chị Nguyễn Thị Y.

- Về con: Anh Vũ Ngọc T và chị Nguyễn Thị Y xác định vợ chồng chưa có con chung, hiện tại chị Y cũng hông có thai nghén gì, nên hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và công nợ: Anh Vũ Ngọc T và chị Nguyễn Thị Y, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh T, chị Y mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh T,chị Y đã nộp theo Biên lai thu số AA/2019/0008304 ngày 14/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Anh T, chị Y đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

[3]. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và Điều 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

[4]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ