- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 186/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 76/2019/HNST ngày 04 tháng 3
năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia
tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Số 42/77 đường N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Lê Tất T, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Số 42/77 đường N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Lê Tất T tự nguyện chung sống có đăng ký
kết hôn tại Ủy ban nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận
kết hôn số 1/TH, Quyển số 2, ngày 25 tháng 5 năm 1996 nên được công nhận là hôn
nhân hợp pháp.
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14/11/2018, bà Nguyễn Thị
Ngọc T và ông Lê Tất T thỏa thuận:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Lê Tất T thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Lê Phúc Gia T, sinh ngày
28/02/1997 (đã thành niên) và Lê Phúc Hoàng T, sinh ngày 09/8/2008. Hai bên tự thoả
thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài
sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi
chính đáng của vợ và con. Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án
công nhận thuận tình ly hôn.
Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Lê Tất T cùng chịu lệ phí
Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Lê Tất T thuận tình ly
hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 1/TH, Quyển số 2 ngày 25 tháng 5 năm 1996 của
Ủy ban nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Lê Phúc Gia T, sinh ngày 28/02/1997
(đã thành niên) và tên Lê Phúc Hoàng T, sinh ngày 09/8/2008. Hai bên tự thoả thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Lê Tất T phải chịu lệ phí
giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0007170 ngày 27tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Lê Tất T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trương Thị Quỳnh Trâm |