vanban.org

Quyết định 186/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Lê Tất T thuận tình ly (Giấy chứng nhận kết hôn số 1/TH, Quyển số 2 ngày 25 tháng 5 năm 1996 của Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 186/2019/QĐST-HNGĐQuận 1, ngày 17 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 76/2019/HNST ngày 04 tháng 3

năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia

tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Số 42/77 đường N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Lê Tất T, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Số 42/77 đường N, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Lê Tất T tự nguyện chung sống có đăng ký

kết hôn tại Ủy ban nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận

kết hôn số 1/TH, Quyển số 2, ngày 25 tháng 5 năm 1996 nên được công nhận là hôn

nhân hợp pháp.

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14/11/2018, bà Nguyễn Thị

Ngọc T và ông Lê Tất T thỏa thuận:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Lê Tất T thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Lê Phúc Gia T, sinh ngày

28/02/1997 (đã thành niên) và Lê Phúc Hoàng T, sinh ngày 09/8/2008. Hai bên tự thoả

thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.

Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài

sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi

chính đáng của vợ và con. Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án

công nhận thuận tình ly hôn.

Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Lê Tất T cùng chịu lệ phí

Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Lê Tất T thuận tình ly

hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 1/TH, Quyển số 2 ngày 25 tháng 5 năm 1996 của

Ủy ban nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Lê Phúc Gia T, sinh ngày 28/02/1997

(đã thành niên) và tên Lê Phúc Hoàng T, sinh ngày 09/8/2008. Hai bên tự thoả thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Lê Tất T phải chịu lệ phí

giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0007170 ngày 27tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Lê Tất T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ