vanban.org

Quyết định 186/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Công T và chị Nguyễn Thị Hồng P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hon nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 186/2019/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 25 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 189/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Phạm Công T, sinh năm 1988.

Điạ chỉ: thôn 2, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Và chị Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 1992.

Điạ chỉ: thôn 2, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1]. Về Hôn nhân: Anh Phạm Công T và chị Nguyễn Thị Hồng P kết hôn năm 2010 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Tây H, tỉnh Phú Yên. Sau khi cưới xong tình cảm vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu sau đó xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp. Nay hai bên xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn. Hai bên thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Anh T và chị P thống nhất có 01 con chung là Phạm Nguyễn

Ánh T, sinh ngày 05/5/2010. Hai bên thỏa thuận: Chị P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Phạm Nguyễn Ánh T. Anh Thành có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, chị P và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3].Về tài sản: Anh T và chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4].Về lệ phí: Anh T và chị P thỏa thuận giao cho anh T nộp lệ phí.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Công T và chị Nguyễn Thị Hồng P.

- Về con chung: Công nhận cháu Phạm Nguyễn Ánh T, sinh ngày 05/5/2010 là con chung của anh Phạm Công T và chị Nguyễn Thị Hồng P. Hai bên thỏa thuận: Chị P trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Phạm Nguyễn Ánh T. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, chị P và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản: Anh T và chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Công T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/0005706 ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. (Anh T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ