vanban.org

Quyết định 186/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: à Nguy n Th Hồng N và ông Châu C.

(Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 86 do Ủy ban nhân dân phường Y, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/8/2010). Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: à Nguy n Th Hồng N và ông Châu C.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 186/2019/QĐST-HNGĐQuận 2, ngày 09 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 268/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2019 về việc: “Ly hôn”, giữa:

1. à Nguy n Th Hồng N, sinh năm: 1988.

Đ a chỉ: phường X, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Châu C, sinh năm: 1981.

Đ a chỉ: phường Y, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: à Nguy n Th Hồng N và ông Châu C.

(Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 86 do Ủy ban nhân dân phường Y, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/8/2010).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Có 02 con chung tên Châu Linh Đ, sinh ngày 04/12/2012 và Châu Hoàng Đg, sinh ngày 16/8/2011. Cả hai thống nhất giao con chung cho ông Châu C trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dạy. Ghi nhận sự tự nguyện của ông C không yêu c u bà N cấp dư ng nuôi con chung.

Bà N được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dư ng con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu c u người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy đ nh tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu c u người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu c u của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy đ nh của pháp luật, Tòa án có thể quyết đ nh việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dư ng nuôi con.

Hai bên thi hành dưới sự giám sát của Cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu c u giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên đương sự cùng khai không có.

Về án phí:

Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Nguy n Th Hồng N tự nguyện ch u nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà bà N đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo iên lai thu số AA/2017/0016479 ngày 01/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2. Trả lại cho bà N số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

“Trường hợp quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cư ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ