- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân H và chị Vương Thị Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 186/2019/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 05 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 158/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/6/2019 giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Xuân H, sinh năm 1993; Nơi ĐKHKTT – Nơi ở: Thôn 10 (xóm Song Lĩnh cũ), xã LV, thành phố T, tỉnh Q; * Bị đơn: Chị Vương Thị Th, sinh năm 1997; Nơi ĐKHKTT: Thôn 10 (xóm Song Lĩnh cũ), xã LV, thành phố T, tỉnh Q; Nơi ở: Thôn Tân Thành 1, xã Th L, thành phố T, tỉnh Q; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân H và chị Vương Thị Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Xuân H và chị Vương Thị Th xác định vợ chồng không có con chung, khong yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Trần Xuân H và chị Vương Thị Th xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Vay nợ chung: Anh Trần Xuân H và chị Vương Thị Th xác nhận không vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Xuân H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số No 0000422 ngày 11/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho anh H số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Vương Thị Th không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - TAND tỉnh TQ; - VKSND thành phố TQ (2 bản); - THADS thành phố TQ (để thi hành); - Các đương sự (để thi hành); - UBND xã Th L (để biết); - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | Nguyễn Thị Ngọc Lan |