- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lại Quang T và chị Nguyễn Thị Y. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 186/2019/QĐST-HNGĐ | K, ngày 07 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 243/2019/TLST-HNGĐ ngày 04/9/2019 về việc “Hôn nhân và gia đình”, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Lại Quang T, sinh năm 1973. HKTT, trú tại: Thôn A, xã Đ, huyện K, tỉnh Hƣng Yên. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1990. Quê quán, hiện trú tại: Thôn T, xã D, huyện K, tỉnh Hƣng Yên. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của BLTTDS năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lại Quang T và chị Nguyễn Thị Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Lại Quang T và bị đơn chị Nguyễn Thị Y đều nhất trí thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Anh T và chị Y đều xác định không có con chung nên Tòa án không đặt ra giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp và công sức đóng góp xây dựng của vợ chồng đối với hai bên gia đình: Anh T và chị Y đều khẳng định không yêu cầu Toà án đặt ra xem xét giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết. 2.4. Về án phí:
- Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh T và chị Y thống nhất để anh T nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền 300.000đ dự phí mà anh T đã nộp theo biên lai thu số 0001412 ngày 04/9/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Khoái Châu nên hoàn trả cho anh T 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Đ; - CCTHADS huyện KC; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHẠM VĂN HUẤN |