- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Mỹ N, sinh năm 1982. Địa chỉ: T1, LT, VL Bị đơn: A Hồ Văn Đ, sinh năm 1985. Địa chỉ: AT, VMB, HB, BL"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Mỹ N và A Hồ Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 186/2019/QĐST- HNGĐ | Hoà Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUAÄN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 284/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Mỹ N, sinh năm 1982. Địa chỉ: T1, LT, VL Bị đơn: A Hồ Văn Đ, sinh năm 1985. Địa chỉ: AT, VMB, HB, BL Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Mỹ N và A Hồ Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Mỹ N và A Hồ Văn Đ đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Ngô Thị Mỹ N và A Hồ Văn Đ thống nhất xác định giao cháu Hồ Ngọc Kim C, sinh ngày 17/10/2018 và Hồ Ngọc Kim A, sinh ngày 17/10/2018 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; chị N không yêu cầu A Đ cấp dưỡng nuôi con. A Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Ngô Thị Mỹ N và A Hồ Văn Đ thống nhất xác định tài sản chung không có và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Ngô Thị Mỹ N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị N đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005894 ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. Chị N được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phuùc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - UBND xã Long Thạnh; - VKSND huyện Hoà Bình; - Chi cục THADS Hòa Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Linh |