vanban.org

Quyết định 186/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Phương T và Anh Du Minh D. 2.

Mẫu 40 nguyện nộp hết và được khấu trừ vào án phí tạm nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0007622 ngày 17/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. Chị T nhận lại 150.000đ án phí tạm nộp. 1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Phương T - anh Du Minh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Phương T và Anh Du Minh D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 186/2018/QĐST-HNGĐKiên Lương, ngày 22 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 191/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Phương T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ 15 B, khu phố C, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Anh Du Minh D, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ 21, khu phố N, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Phương T và Anh Du Minh D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có một con chung tên Du Hoàng Hải Y, sinh ngày 26/12/2008, chị T và anh D thỏa thuận giao con chung cho chị T nuôi dưỡng và cháu Y cũng có nguyện vọng sống cùng với chị T khi ba mẹ ly hôn, anh D không cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu. Tài sản chung và nợ chung: Không có. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi bên phải nộp ½, cụ thể chị T phải nộp 75.000 đồng, anh D phải nộp 75.000 đồng, chị T tự

Mẫu 40 nguyện nộp hết và được khấu trừ vào án phí tạm nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0007622 ngày 17/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. Chị T nhận lại 150.000đ án phí tạm nộp. 1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ