- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thanh B - Lê Đình L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị Thanh B và ông Lê Đình L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 186/2018/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 28 tháng 05 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 224/2018/TLST-HNGĐ ngày 09/05/2018 giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh B – sinh năm: 1960. HKTT: tập thể T, phường T, quận B, Hà Nội. Chỗ ở: tổ X, phường Q, quận C, Hà Nội. Bị đơn: Ông Lê Đình L - sinh năm: 1958. HKTT: tập thể T, phường T, quận B, Hà Nội. Chỗ ở: tổ X, phường Q, quận C, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/05/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 05 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị Thanh B và ông Lê Đình L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: bà B và ông L xác nhận có 01 con chung là anh Lê Ngọc H - sinh ngày: 02/08/1983. Anh H đã trưởng thành, ông bà ly hôn anh H muốn ở với ai do anh H tự quyết định. 2.2 Về tài sản chung (động sản, bất động sản): bà B và ông L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. 2.3 Về nợ chung: bà B và ông L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. 2.4 Về án phí: bà B tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận bà B đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 5872 ngày 04/05/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |