- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị C-Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu Cúc và anh Lê Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƢƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:186/2018/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 21 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 189/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu Cúc – sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn Cư Nghĩa, xã Cư Huê, huyện EaKa, tỉnh Đắk Lắk. Bị đơn: Anh Lê Văn T – sinh năm 1986 Địa chỉ: Xóm 3, xã Nhân Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu Cúc và anh Lê Văn T. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Lê Văn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 cháu Lê Thị Quý Nh sinh ngày 08/5/2011 và cháu Lê Quý Quốc sinh ngày 17/2/2013 đến khi cháu Như và Quốc đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Cúc. Chị Lê Thị Thu Cúc được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cấm cản trở. Vì lợi ích của con các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản và các khoản nợ: Chị Lê Thị Thu Cúc và anh Lê Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS năm 2015, Điều 25 Nghị Quyết 326 về án phí, lệ phí Toà án ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau: Chị Lê Thị Thu Cúc phải chịu 150.000đ án phí ly hôn nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004180 ngày 05/9/2018 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương. Trả lại chị Lê Thị Thu Cúc 150.000đ tạm ứng án phí. "Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự". 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đô Lương; - Lưu hồ sơ vụ án; - UBND thị trấn EaKa; - THADS huyện Đô Lương. | Phan Văn Nguyễn |